Skip navigation

5.1. Danh pháp phân loại

Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại thực vật là loài (species). Loài là nhóm các quần thể tự nhiên có khả năng giao phối với nhau và tương đối cách li sinh sản với các nhóm khác.

- Nhiều loài gần nhau hợp thành một chi (genus).

- Nhiều chi gần nhau hợp thành một họ (familia).

- Nhiều họ gần nhau hợp thành một bộ (ordo).

- Nhiều bộ gần nhau hợp thành một lớp (classis).

- Nhiều lớp gần nhau hợp thành một ngành (divisio).

- Nhiều ngành gần nhau hợp thành giới (regnum).

Trong hệ thống học đôi khi người ta còn dùng những bậc trung gian như: Tông (tribus) là bậc giữa họ và chi. Nhánh (sectio) và loạt (series) là những bậc giữa chi và loài. Thứ (varietas) và dạng (forma) là những bậc dưới loài.

Phân loại thực vật: dùng để sắp xếp và hệ thống hóa sự đa dạng thực vật.
Mục tiêu: Thể hiện mối quan hệ họ hàng, Phản ánh hướng tiến hóa của thực vật
Đơn vị phân loại
Loài (species): đơn vị cơ bản → Nhóm cá thể có thể giao phối và cách li sinh sản với nhóm khác
Các bậc phân loại (từ thấp → cao)
Loài → Chi (genus)
Chi → Họ (familia)
Họ → Bộ (ordo)
Bộ → Lớp (classis)
Lớp → Ngành (divisio)
Ngành → Giới (regnum)
Có thể có các bậc trung gian
Giữa họ – chi: Tông (tribus)
Giữa chi – loài: Nhánh (sectio), Loạt (series)
Dưới loài: Thứ (varietas), Dạng (forma)

Ngoài ra có:

Super–: bậc trên
Sub–: bậc dưới

Danh pháp (cách đặt tên)
Dùng ngôn ngữ Latin hóa (quốc tế)
Quy tắc chính:
Tên chi: Là danh từ số ít, Viết hoa chữ cái đầu
Có thể lấy từ nhiều nguồn (ví dụ: Rosa, Impatiens)
Không được: Trùng với thuật ngữ khoa học (radix, folium...)
Gồm 2 từ riêng biệt (trừ khi nối bằng “-”)
Tên phân hạng của chi gồm: Tên chi + bậc (subg., sect.) + tính ngữ
Ví dụ: Costus subg.
Nguyên tắc lặp tên (typ): Nếu phân nhóm chứa loài chuẩn → lặp lại tên chi
Ví dụ: Malpighia subg. Malpighia

Made with eXeLearning (New Window)