Skip navigation

BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG 3

Câu hỏi tự luận

Tóm tắt hình thái, cấu tạo giải phẫu và chức năng các miền của rễ (miền chóp rễ, miền sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành)?

 
Hãy đọc các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây và lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu trắc nghiệm đó.

1. Trong trung trụ sơ cấp của thân cây một lá mầm thì bó dẫn thuộc loại:

     A. Bó dẫn hở            B. Bó chồng kín   C. Bó đồng tâm             D. Bó dẫn thiếu

2. Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:

A. Mô mềm ruột và bần                        B. Lục bì và mô mềm ruột

C. Lục bì và bần                                    D. Libe và bần

3. Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:

A. Bó mạch thân                                    B. Bó mạch rễ

C. Bó mạch lá                                        D. Cả bó mạch thân và rễ

4. Su hào và khoai tây thuộc loại thân:

A. Thân trên không          B. Thân rễ        C. Thân củ                  D. Thân giả

5. Ở cây hai là mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:

A. Ngay dưới lớp biểu bì của thân         B. Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá

C. Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá      D. Nằm sâu bên trong lá

6. Điểm dễ nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:

A. Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự                 B. Bó mạch ly tâm

C. Bó mạch hướng tâm                                    D. Bó mạch sắp xếp lộn xộn

7. Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:

A. Bó libe-gỗ                                                   B. Vòng cương mô

C. Lớp vỏ khá đặc biệt                                    D. Mô mềm ruột

8. Trong thân, mô nằm ngay phía ngoài tầng sinh trụ là:

A. Libe sơ cấp                B. Gỗ sơ cấp        C. Libe thứ cấp     D. Gỗ thứ cấp

9. Đặc điểm nào sau đây không phải cấu tạo của thân cây một lá mầm?

A. Phần lớn không có cấu tạo thứ cấp

B. Không phân chia ra phần vỏ và phần trung trụ rõ ràng

C. Có các bó dẫn hở sắp xếp theo kiểu chồng chất

D. Khối lượng mô mềm chiếm phần lớn trong thân cây

10. Cây Một lá mầm (ví dụ như cây lúa), số lượng lỗ khí ở lá được phân bố như thế nào?

        A. Phân bố đều ở cả 2 mặt lá                        B. Phân bố ở mặt dưới nhiều hơn

        C. Lỗ khí chỉ có ở mặt trên                           D. Nằm sâu trong phần thịt lá

11. Cấu tạo thứ cấp của thân cây hai lá mầm,  tầng sinh vỏ hoạt động sinh ra về phía ngoài là:

A. Mô mềm thứ cấp (vỏ lục)             B. Trụ bì

C. Lớp tế bào bần                                       D. Mô mềm vỏ sơ cấp

 12. Rễ cây Một lá mầm không có đặc điểm nào sau đây?

        A. Không có mô mềm vỏ          B. Không có đai caspari

        C. Không có cấu tạo thứ cấp     D. Không có hệ thống dẫn

13. Trong các cây sau, cây nào không có rễ cọc?

     A. Cây mít                B. Cây rau cải                C. Cây dừa           D. Cây ổi

14. Cơ cấu nào không phù hợp với chức năng của nó?

A. Tầng phát sinh bần- tạo ra libe sơ cấp và gỗ sơ cấp

B. Tầng phát sinh trụ- taọ ra libe thứ cấp và gỗ thứ cấp

C. Lông hút- hấp thu nước và muối khoáng

D. Lông che chở - chống sự thoát hơi nước quá mạnh

15. Nhóm tế bào khởi sinh của rễ cây thuộc miền:

A. Chóp rễ                     B. Miền sinh trưởng

C. Miền hấp thu             D. Miền trưởng thành

16. Miền hấp thụ của rễ có chức năng chính là:

A. Làm cho rễ lớn lên và chiều dài             B. Dẫn truyền chất dinh dưỡng

C. Hút nước và chất dinh dưỡng cho cây    D. Làm cho rễ có tính hướng đất

17. Bẹ chìa là đặc điểm của họ:

      A. Họ bông                                                    B. Họ Rau răm

C. Họ lúa                                                         D. Họ Hoa hồng

18. Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:

A. Lưỡi nhỏ           B. Phiến lá                   C. Lá kèm                 D. Bẹ chìa

19. Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành:

A. Vẩy                      B. Gai                   C. Tua cuốn                             D. Lá bắc

                                                   

 

PHẦN ĐỌC THÊM

Một cách đơn giản phân biệt tiêu bản thực vật
Làm thế nào để nhận biết một tiêu bản thực vật.

Thông thường, mỗi một cơ quan của thực vật sẽ có một cấu trúc điển hình. Sau khi đã học qua cấu tạo của tất cả các cơ quan, ta có thể dễ dàng nhận biết đó là cơ quan gì chỉ bằng việc nhìn vào tiêu bản trên kính hiển vi.
Một trong những khó khăn mà các bạn sinh viên gặp phải khi học Hình thái giải phẫu thực vật là phân biệt 2 cơ quan Rễ và Thân. Đa số rễ và thân thường có tiết diện tròn nên khi nhìn qua bên ngoài có thể khá giống nhau. Tôi xin trình bày một số bí kíp của mình để giúp các bạn dễ dàng nhận biết sự khác nhau giữa tiêu bản Rễ và Thân, Rễ cây 1 lá mầm với Rễ cây Hai lá mầm, Thân cây Một lá mầm và Thân cây Hai lá mầm.

Một tiêu bản thực vật được làm dùng để quan sát các mô thường đã được nhuộm kép. Nhuộm kép nghĩa là nhuộm bằng phẩm nhuộm 2 màu (xanh và đỏ). Trong phòng thí nghiệm thực vật, để nhận biết tế bào có vách bằng cellulose sẽ nhuộm đỏ bằng carmin, tế bào có vách tẩm mộc tố sẽ được nhuộm xanh với lục iod, nhân tế bào được nhuộm bằng hematoxylin… Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay sự quan sát mà có thể làm tiêu bản hiển vi tạm thời hay cố định
Như vậy, khi nhìn vào tiêu bản sẽ thấy có những vùng mô bắt màu khác nhau. Dựa vào màu sắc của các loại mô và đặc điểm phân bố của nó trong cây mà ta có thể xác định được đó là mô gì.
Thông thường rễ và thân cấu tạo gồm 4 loại mô cơ bản chiếm tỉ lệ nhiều nhất là:
+ Mô che chở (mô bì) : nằm ngoài cùng của tiêu bản
– Mô che chở sơ cấp: màu hồng
– Mô che chở thứ cấp có lớp bần vách tẩm suberin nên bắt màu xanh
+ Nhu mô (mô mềm): vách mỏng, bắt màu hồng, thường chiếm tỷ lệ lớn trong vùng vỏ và vùng trụ
+ Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm 2 loại:
– Giao mô (mô dày): vách dày bắt màu hồng, Thường chỉ gặp giao mô ở thực vật Hai lá mầm và 1 số cây 1 lá mầm
– Cương mô (mô cứng) vách dày bắt màu xanh, thường làm thành 1 vòng tròn hoặc thành từng đám riêng biệt nằm gần các bó mạch.
+ Mô dẫn truyền: gồm
– Libe (phloem): bắt màu hồng
– Mô gỗ/mô mộc (xylem): bắt màu xanh.
+ Mô phân sinh thứ cấp (tượng tầng/tầng phát sinh thường nằm giữa libe và gỗ, tế bào gần tròn hoặc hơi chữ nhật bắt màu hồng
1. Phân biệt Rễ và Thân.
• Dựa vào tỉ lệ miền vỏ và miền trụ:
o Miền vỏ > miền trụ: Rễ
o Miền vỏ < miền trụ: Thân
• Dựa vào bó gỗ:
o Bó gỗ hướng tâm: Rễ
o Bó gỗ phân hóa ly tâm hoặc bó gỗ hình chữ V (còn gọi là phân hóa chu vi): Thân
Có thể hiểu đơn giản khái niệm Hướng tâm và Ly tâm như sau: hãy tưởng tượng bó gỗ có hình tam giác. Nếu đáy của tam giác hướng vào trong tâm thì gọi là Hướng tâm, nếu đáy tam giác quay ra ngoài thì gọi là ly tâm.
Sau khi phân biệt nó là Rễ hay thân rôi thì ta phải suy ra nó cây một lá mầm hay 2 lá mầm
2. Phân biệt Rễ cây 1 lá mầm và rễ cây hai lá mầm
• Rễ cây 2 lá mầm: Số lượng bó gỗ thường ít hơn hoặc bằng 9
• Rễ cây 1 lá mầm: Số lượng bó gỗ rất nhiều, lớn hơn 9. Hầu hết những cây một lá mầm mà tôi từng cắt tiêu bản đều có nhiêu hơn 15 bó gỗ. Ngoài ra ở rễ cây 1 lá mầm còn có vòng tế bào nội bì với đai Caspary hình chữ U (hay còn gọi là hình móng ngựa)

3. Phân biệt Thân cây Một lá mầm và thân cây Hai lá mầm
• Thân cây Một lá mầm: Thường gồm nhiều bó gỗ hình chữ V và sắp xếp trên nhiều vòng tròn đồng tâm. VD: thân cây măng tây.

• Thân cây Hai lá mầm: bó gỗ phân hóa ly tâm

https://pthuydhtn.wordpress.com/tag/giai-phau-thuc-vat/

Made with eXeLearning (New Window)